Hỏi: Công ty chúng tôi là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, ngành nghề sản xuất, gia công vàng bạc đá quý. Hiện chúng tôi có ký hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài gia công nhẫn có gắn kim cương. Công ty chúng tôi xin hỏi các vấn đề sau: Vàng, kim cương chúng tôi được đối tác gởi về làm nguyên liệu sản xuất hàng gia công (vàng 18K) có cần phải xin giấy phép, hạn ngạch không. Nếu có thì thủ tục như thế nào?
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ, thời hạn chuyển tiếp là 12 tháng kể từ ngày Nghị định 24/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn trên, các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ phải thực hiện ĐKKD lại với cơ quan ĐKKD và hoàn tất thủ tục xin cấp GCN đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ tại NHNN.
Doanh nghiệp chỉ được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất (SX) vàng trang sức, mỹ nghệ khi có Giấy chứng nhận (GCN) đủ điều kiện SX vàng trang sức, mỹ nghệ do NHNN cấp.
Đồng thời, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép; GCN đăng ký doanh nghiệp; GCN đủ điều kiện SX vàng trang sức, mỹ nghệ; Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng của doanh nghiệp trong thời hạn 12 tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan; Bản kế hoạch SX vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/7/2012.
Đáp: Thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu vàng_ Xuất khẩu, nhập khẩu vàng của doanh nghiệp kinh doanh vàng có vốn đầu tư nước ngoài:
a. Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hạn ngạch nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng cho doanh nghiệp trong năm kế hoạch. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng từng chuyến.
b. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xuất khẩu, nhập khẩu các loại vàng dưới đây không phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
– Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng lá, dây bột, dung dịch, muối vàng, vẩy hàng, bán thành phẩm vàng trang sức;
– Xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ được sản xuất từ nguồn vàng nguyên liệu nhập khẩu;
– Tạm nhập, tái xuất vàng trang sức, mỹ nghệ để làm mẫu;
– Xuất khẩu tạp chất có chứa vàng tận thu trong quá trình sản xuất để thu hồi nguyên liệu vàng.
c. Văn bản cấp hạn ngạch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là căn cứ để doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
d. Chậm nhất ngày 15 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch hoặc khi cần điều chỉnh hạn ngạch, doanh nghiệp gởi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại hối) xin cấp hạn ngạch hoặc xin điều chỉnh hạn ngạch. Hồ sơ gồm có:
– Đơn xin cấp hạn ngạch nhập khẩu vàng nguyên liệu theo mẫu tại phụ lục 3 (kèm theo Thông tư số 10/2003/TT-NHNN ngày 16/09/2003 của Ngân hàng Nhà nước).
– Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm vàng tại thị trường Việt Nam của năm trước năm kế hoạch (tháng 12 ước tính).
e. Nếu doanh nghiệp được phép tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam, trước khi mở cửa hàng phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt cửa hàng về địa điểm bán hàng, ký mã hiệu đóng trên sản phẩm vàng. Việc tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam chỉ được thực hiện theo quy định tại Giấy phép đầu tư.
Hỏi: Công ty muốn nhập khẩu bạc từ Hàn Quốc để sản xuất nguyên liệu dùng trong bản mạch điện tử (tiêu thụ trong nước) thì công ty cần phải có điều kiện hay giấy phép gì không? Bạc được nhập khẩu ở dạng bi (viên) sẽ được áp mã HS như thế nào và thuế suất bao nhiêu?
Đáp:
1/Về mã HS:
- Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, Công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:
+ Phân nhóm 71.06: Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột. Thuế suất nhập khẩu đối với phân nhóm này là 1%.
- Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:
+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.
+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.
\- Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
2/Về chính sách:
- Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, hàng hóa của Công ty không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập nên công ty có thể làm thủ nhập khẩu như bình thường.
- Thủ tục khai báo kim loại quý (bạc) thực hiện theo khoản 1 điều 9 Thông tư 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 về hướng dẫn thực hiện các quy định về Luật phòng, chống rửa tiền
- Khi được phép nhập khẩu, thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai hay cớ quan ngân hàng chuyên ngành để được hướng dẫn cụ thể.
Văn bản pháp luật: THÔNG TƯ 16/2012/TT-NHNN HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH 24/2012/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BAN HÀNH
| Số hiệu: | 16/2012/TT-NHNN | Loại văn bản: | Thông tư | |
| Nơi ban hành: | Ngân hàng Nhà nước | Người ký: | Lê Minh Hưng | |
| Ngày ban hành: | 25/05/2012 | Ngày hiệu lực: | Đã biết | |
| Ngày công báo: | Đã biết | Số công báo: | Đã biết | |
| Tình trạng: | Đã biết | |||
DN được mua bán vàng miếng thêm 6 tháng
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 10/7, các doanh nghiệp, TCTD đang kinh doanh mua, bán vàng miếng được tiếp tục kinh doanh mua, bán vàng miếng và phải hoàn tất thủ tục ĐKKD, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định tại Thông tư 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012.Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ, thời hạn chuyển tiếp là 12 tháng kể từ ngày Nghị định 24/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn trên, các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ phải thực hiện ĐKKD lại với cơ quan ĐKKD và hoàn tất thủ tục xin cấp GCN đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ tại NHNN.
Doanh nghiệp chỉ được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất (SX) vàng trang sức, mỹ nghệ khi có Giấy chứng nhận (GCN) đủ điều kiện SX vàng trang sức, mỹ nghệ do NHNN cấp.
Đồng thời, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép; GCN đăng ký doanh nghiệp; GCN đủ điều kiện SX vàng trang sức, mỹ nghệ; Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng của doanh nghiệp trong thời hạn 12 tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan; Bản kế hoạch SX vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/7/2012.


Comments
Post a Comment