Skip to main content

MƯỜI MỘT NỘI DUNG CẦN LƯU Ý VỀ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O)

1. Quy định cụ thể người khai hải quan phải khai số tham chiếu, ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử và tờ khai hải quan giấy để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt (Điều 5). Trường hợp người khai hải quan không khai số tham chiếu, ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan thì không được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
2. Quy định cụ thể các trường hợp không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Điều 6), cụ thể: (1) Hàng hóa xuất khẩu; (2) Hàng hóa nhập khẩu không thuộc hàng hóa quy định tại Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC và (3) hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp quy định miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN) thì không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
3. Quy định cụ thể thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Điều 7)
- Đối với trường hợp người khai hải quan có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan: nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan;
- Đối với trường hợp người khai hải quan chưa có chứng từ tại thời điểm làm thủ tục hải quan: được chậm nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ 02 trường hợp ngoại lệ: (1) đối với C/O mẫu EAV nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, (2) đối với C/O mẫu KV (VK) trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì nộp trong thời hạn 01 năm.
4. Quy định cụ thể thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên.
- Trường hợp có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai trên tờ khai hải quan theo quy định và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cùng thời hạn với thời hạn nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuchậm nhất là ngày thứ mười của tháng kế tiếp;
- Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai trên tờ khai hải quan theo quy định và được chậm nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ 02 trường hợp ngoại lệ: (1) đối với C/O mẫu EAV nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, (2) đối với C/O mẫu KV (VK) trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì nộp trong thời hạn 01 năm.
Cơ quan hải quan tiếp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thực hiện kiểm tra theo quy định.
5. Quy định về kiểm tra, xác định, xác minh xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, quá trình xác minh hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả việc đi kiểm tra trực tiếp tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu và ra thông báo kết luận kiểm tra) được thực hiện trong thời hạn không quá một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản đề nghị xác minh, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định thời gian xác minh dài hơn. Quá thời hạn này mà không nhận được kết quả xác minh, cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
6. Quy định cụ thể về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thu nội địa đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế (Điều 17).
Theo đó, khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế, người khai hải quan được nộp C/O để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với điều kiện hàng hóa phải được xác định chưa tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến (đảm bảo tính nguyên trạng về xuất xứ) kể từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu; Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên
7. Quy định cụ thể việc trừ lùi C/O đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để nhập khẩu nhiều lần vào nội địa (Điều 23).
Theo đó, trường hợp một lô hàng đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa nhiều lần thì được sử dụng C/O để lập Phiếu theo dõi trừ lùi cho từng lần nhập khẩu vào nội địa và được áp dụng trừ lùi tại nhiều Chi cục Hải quan khác nhau.
Quy định này tạo thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa.
8. Quy định cụ thể các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Điều 4):
a) Hàng hoá có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
b) Hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ các chế độquản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên; hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc,
c) Hàng hoá thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
d) Hàng hoá thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này;
9. Quy định cụ thể danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan đối với 03 mặt hàng (1) thịt và các sản phẩm từ thịt, (2) than và (3) ô tô (khoản 2 Điều 4).
10. Quy định cụ thể việc xử lý các trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Điều 4):
- Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì hàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thông thường;
- Đối với hàng hóa phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan mà người khai hải quan không nộp thì hàng hóa không được thông quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC, người khai hải quan không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhưng hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kết luận hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu theo pháp luật chuyên ngành thì cơ quan hải quan thực hiện thông quan theo quy định;
- Đối với hàng hóa áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì hàng hóa áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan đối với toàn bộ lô hàng và được thông quan theo quy định.
11. Quy định cụ thể hồ sơ xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 3). Theo đó, hồ sơ xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm:
a) Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 01/CT/XĐTXX/GSQL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC;
b) Bản kê nguyên liệu, vật tư dùng để sản xuất hàng hoá gồm các thông tin: tên hàng, mã số hàng hóa, xuất xứ nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm, giá CIF hoặc giá tương đương của nguyên liệu, vật tư do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu cung cấp: 01 bản chụp;
c) Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất hàng hoá hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần do nhà sản xuất cung cấp: 01 bản chụp;
d) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp. Thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP.
Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 05/06/2018.

Comments

Popular posts from this blog

Vận đơn (Bill of Lading): từ lí thuyết ở Đại học đến thực tế trong nghề Xuất nhập khẩu

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa là khâu tạo ra giá chị gia tăng cho hàng hóa, không làm thay đổi bản chất, tính chất, thành phần cấu tạo chính của hàng hóa. Và, vận tải cũng góp phần làm đảm bảo hoặc tăng thêm chất lượng của hàng hóa trong suốt quá trình của nó. Trong hoạt động vận tải, thì vận chuyển góp một phần không nhỏ về tính quyết định thời gian, chất lượng, và giá thành. Trong hoạt động vận chuyển khâu nào cũng quan trọng, chứng từ nào cũng quan trọng nhưng có một chứng từ chúng ta không thể bỏ qua và có bất kỳ sơ suất nào, đó chính là Vận đơn (Bill of Lading) A. Tổng quan về Vận đơn Khái niệm về vận đơn: Vận tải đơn (thường hay gọi là vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường sắt,…) là một chứng từ vận tải do người vận chuyển, hoặc thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của người vận chuyển ký phát sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc hàng hóa đã được nhận và chờ xếp lên tàu. Chức năng của vận đơn: + Nó là bằng chứng...

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI BÁO VNACCS VỀ CÁC CCHQ TẠI TP HCM

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI BÁO VNACCS VỀ CÁC CCHQ TẠI TP HCM MỘT SỐ THAY ĐỔI MỚI THEO TT38 1/ Không phải khai báo  Mã NPL, SP, Định mức …. 2/ Không phải khai báo Hợp đồng gia công  / Phụ lục hợp đồng … 3/ Không phải Thanh khoản theo từng hợp đồng GC nữa , mà khi kết thúc HĐthì làm Công văn xin xử lý NPL máy móc dư thừa (Mẫu 17 PL5 TT38) …, và làm Báo cáo Quyết toán theo năm tài chính (mổi năm 1 lần). 4/ Không phải khai báo Thanh lý SXXK như trước nữa , mà DN làm Hồ sơ Xin hoàn thuế/ không thu thuế (được thực hiện nhiều lần trong năm). Và làm Báo cáo quyết toán chung theo năm tài chính (mỗi năm 1 lần) 5/ Được phép khai sửa “Phân loại cá nhân tổ chức” trên TK  bằng cách ghi thông tin Đúng vào ô ghi chú, không phải Hủy TK. 6/ Được phép khai sửa “Ngày khai báo (dự kiến)” trên TK  bằng cách ghi thông tin Đúng vào ô ghi chú, không phải Hủy TK. 7/ Được phép sửa “Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến”  trên TK bằng cách: -  Luồng xanh (thông quan) : Khai AM...

Tạm nhập, tái xuất và Tạm xuất, tái nhập máy móc thiết bị

1. Tạm nhập, tái xuất máy móc, thiết bị của doanh nghiệp nội địa (không phải trả phí thuê) 1. Khái niệm, đặc điểm: - Là việc máy móc, thiết bị (MMTB) được đưa từ nước ngoài hoặc các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật (ví dụ: KCX, DNCX...) vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất chính MMTB đó ra khỏi Việt Nam. - Doanh nghiệp tạm nhập, tái xuất (TNTX) không phải trả phí thuê cho đối tác. 2. Thủ tục tạm nhập: * Hồ sơ: - Công văn xin tạm nhập MMTB - Hợp đồng/Biên bản thỏa thuận mượn MMTB; - Invoice - Packing list - Bill (nếu nhập từ nước ngoài) - Khác * Thủ tục: - Phải xin Giấy phép quản lý chuyên ngành nếu thuộc danh mục phải xin giấy phép của các Bộ, ngành. - Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. - Mở tờ khai tạm nhập loại hình G12 theo công văn số  2765/TCHQ-GSQL  ngày 01/4/2015: + Chịu thuế nhập khẩu tính trên trị giá MMTB...