Skip to main content

[Văn bản pháp luật] Thông tư 79/2016/TT-BTC

Thông tư 79/2016/TT-BTC thẩm định tài chính chương trình dự án vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, Thứ Trưởng Trần Xuân Hà kí thay.
1. Thông tư này quy định về thẩm định tài chính đối với:
a) Thẩm định khi quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư vay lại toàn bộ hoặc một phần từ vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
b) Thẩm định cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho các doanh nghiệp.
2. Các chương trình, dự án đầu tư theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu rủi ro toàn bộ thực hiện thẩm định và cho vay theo quy định của tổ chức tài chính tín dụng, phù hợp với quy định của pháp luật và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
3. Việc thẩm định cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về cho vay lại chính quyền địa phương.
Điều 3: Giải thích từ ng
1. Tỷ số lợi ích trên chi phí của dự án (B/C) là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí được xác định trong vòng đời dự án.
2. Giá trị hiện tại ròng (NPV) là giá trị của toàn bộ dòng tiền ròng của dự án trong tương lai chiết khấu về thời điểm hiện tại.
3. Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu mà với tỷ suất này giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0 (không).
4. Công thức tính các chỉ số tài chính nêu tại khoản 1, 2 và 3 điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Khi thẩm định phương án tài chính của dự án vay lại, việc xác định tỷ suất chiết khấu của dự án (r), tỷ số lợi ích trên chi phí của dự án (B/C), giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
2. Khi thẩm định năng lực tài chính của người vay lại, việc xác định các chỉ số tài chính thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/7/2016.

Comments

Popular posts from this blog

Vận đơn (Bill of Lading): từ lí thuyết ở Đại học đến thực tế trong nghề Xuất nhập khẩu

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa là khâu tạo ra giá chị gia tăng cho hàng hóa, không làm thay đổi bản chất, tính chất, thành phần cấu tạo chính của hàng hóa. Và, vận tải cũng góp phần làm đảm bảo hoặc tăng thêm chất lượng của hàng hóa trong suốt quá trình của nó. Trong hoạt động vận tải, thì vận chuyển góp một phần không nhỏ về tính quyết định thời gian, chất lượng, và giá thành. Trong hoạt động vận chuyển khâu nào cũng quan trọng, chứng từ nào cũng quan trọng nhưng có một chứng từ chúng ta không thể bỏ qua và có bất kỳ sơ suất nào, đó chính là Vận đơn (Bill of Lading) A. Tổng quan về Vận đơn Khái niệm về vận đơn: Vận tải đơn (thường hay gọi là vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường sắt,…) là một chứng từ vận tải do người vận chuyển, hoặc thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của người vận chuyển ký phát sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc hàng hóa đã được nhận và chờ xếp lên tàu. Chức năng của vận đơn: + Nó là bằng chứng...

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI BÁO VNACCS VỀ CÁC CCHQ TẠI TP HCM

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI BÁO VNACCS VỀ CÁC CCHQ TẠI TP HCM MỘT SỐ THAY ĐỔI MỚI THEO TT38 1/ Không phải khai báo  Mã NPL, SP, Định mức …. 2/ Không phải khai báo Hợp đồng gia công  / Phụ lục hợp đồng … 3/ Không phải Thanh khoản theo từng hợp đồng GC nữa , mà khi kết thúc HĐthì làm Công văn xin xử lý NPL máy móc dư thừa (Mẫu 17 PL5 TT38) …, và làm Báo cáo Quyết toán theo năm tài chính (mổi năm 1 lần). 4/ Không phải khai báo Thanh lý SXXK như trước nữa , mà DN làm Hồ sơ Xin hoàn thuế/ không thu thuế (được thực hiện nhiều lần trong năm). Và làm Báo cáo quyết toán chung theo năm tài chính (mỗi năm 1 lần) 5/ Được phép khai sửa “Phân loại cá nhân tổ chức” trên TK  bằng cách ghi thông tin Đúng vào ô ghi chú, không phải Hủy TK. 6/ Được phép khai sửa “Ngày khai báo (dự kiến)” trên TK  bằng cách ghi thông tin Đúng vào ô ghi chú, không phải Hủy TK. 7/ Được phép sửa “Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến”  trên TK bằng cách: -  Luồng xanh (thông quan) : Khai AM...

Tạm nhập, tái xuất và Tạm xuất, tái nhập máy móc thiết bị

1. Tạm nhập, tái xuất máy móc, thiết bị của doanh nghiệp nội địa (không phải trả phí thuê) 1. Khái niệm, đặc điểm: - Là việc máy móc, thiết bị (MMTB) được đưa từ nước ngoài hoặc các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật (ví dụ: KCX, DNCX...) vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất chính MMTB đó ra khỏi Việt Nam. - Doanh nghiệp tạm nhập, tái xuất (TNTX) không phải trả phí thuê cho đối tác. 2. Thủ tục tạm nhập: * Hồ sơ: - Công văn xin tạm nhập MMTB - Hợp đồng/Biên bản thỏa thuận mượn MMTB; - Invoice - Packing list - Bill (nếu nhập từ nước ngoài) - Khác * Thủ tục: - Phải xin Giấy phép quản lý chuyên ngành nếu thuộc danh mục phải xin giấy phép của các Bộ, ngành. - Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. - Mở tờ khai tạm nhập loại hình G12 theo công văn số  2765/TCHQ-GSQL  ngày 01/4/2015: + Chịu thuế nhập khẩu tính trên trị giá MMTB...